Về kinh tế:

- Tốc độ tăng giá trị tăng thêm bình quân 8%/năm trở lên; trong đó: Ngành công nghiệp và xây dựng tăng 8,7%/năm trở lên; các ngành dịch vụ tăng 7,6%/năm trở lên; ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 1%/năm trở lên;

- Giá trị tăng thêm bình quân/người đạt trên 105 triệu đồng người/năm;

- Cơ cấu kinh tế: Ngành công nghiệp và xây dựng 51,7%; các ngành dịch vụ 46,4%; ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản 1,9%;

- Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt trên 6.700 tỷ đồng/năm;

- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tăng bình quân 15%/năm trở lên;

- Giá trị sản phẩm bình quân/ha đất canh tác và nuôi trồng thủy sản đạt  120 triệu đồng trở lên.

Về phát triển đô thị:

- Tỷ lệ đường giao thông nông thôn được kiên cố hóa đạt 75% trở lên;

- Tỷ lệ đô thị hóa đạt 70,5% trở lên, các tuyến đường chính được chiếu sáng 100%.

Về văn hóa - xã hội và môi trường :

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đạt dưới 1,1%/năm;

- Tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống dưới 0,7%;

- Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên trên 69,2%;

- Mỗi năm tạo việc làm mới cho 3.300 lao động trở lên (trong đó xuất khẩu lao động 350 người/năm trở lên);

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 51,8%/tổng số lao động xã hội ;

Trong đó đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt trên 44,0%;

- Cơ cấu lao động đang làm việc: Trong ngành công nghiệp và xây dựng 43,9%; trong các ngành dịch vụ 46,5%; trong ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản 9,6%;

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng dưới 8,7%;

- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 99,5%;

- Tỷ lệ trường Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở đạt chuẩn Quốc gia đạt 100%;

- Tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước sạch đạt trên 99%;

- Tỷ lệ khu dân cư tập trung được thu gom rác thải đạt 100%;

- Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới là 100%; 

- Tỷ lệ hộ gia đình được công nhận gia đình văn hóa đạt 95% trở lên;

  Khu dân cư văn hóa đạt 95% trở lên;

- Tỷ lệ trẻ trong độ tuổi vào lớp 1 đạt 100%; đi mẫu giáo đạt trên 99%.

Về xây dựng Đảng:

- Tỷ lệ tổ chức đảng xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ hàng năm đạt trên 95%, trong đó tỷ lệ trong sạch vững mạnh hàng năm đạt 50%;

Không có cơ sở Đảng yếu kém;

- Tỷ lệ đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ hàng năm trên 80%;

Giảm số đảng viên vi phạm tư cách xuống dưới 0,2%;

- Số đảng viên mới được kết nạp bình quân hàng năm trên 280 người,

Trong đó kết nạp đảng viên mới trong doanh

 

Các tin khác:
Vươn lên tầm cao mới (29/09/2015 15:06)
Tìm kiếm:  
  Giỗ tổ Hùng Vương - Lễ hội Đền Hùng năm Đinh Dậu 2017
Việt Trì tích cực chuẩn bị cho Giỗ Tổ Hùng Vương- Lễ hội Đền Hùng năm 2017
Giỗ Tổ Hùng Vương- Lễ hội Đền Hùng năm Đinh Dậu 2017 sẽ diễn ra từ ngày mùng 1 đến ngày 6-4-2017 (tức ngày mùng 5 đến ngày 10-3 năm Đinh Dậu) với sự tham gia góp giỗ của thành phố Hà Nội và 3 tỉnh: Bến Tre, Bình Phước và Thái Bình. Cùng...
  Quản lý đô thị
Phường Vân Cơ ra quân thực hiện kế hoạch Năm trật tự văn minh đô thị 2017
Để xử lý dứt điểm tình trạng lấn chiếm vỉa hè, lòng đường, hành lang an toàn giao thông trên địa bàn phường, ngày 19/4, UBND phường Vân Cơ huy động máy móc, thiết bị và phối hợp với các lực lượng chức năng tổ chức ra quân cưỡng chế giải...
  Thông Báo
THÔNG BÁO V/v bật đèn chiếu sáng tại sảnh và khuôn viên trụ sở của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Việt Trì.
Thực hiện Văn bản số 1213/UBND-KGVX ngày 31/3/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ về việc bật đèn chiếu sáng tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố Việt Trì nhân dịp giỗ Tổ Hùng Vương - Lễ hội Đền Hùng.
  Đưa Nghị Quyết của Đảng vào cuộc sống
Nội dung cơ bản về kết quả Hội nghị lần thứ 3 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII
Từ ngày 4 đến ngày 7/7/2016, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII đã họp Hội nghị lần thứ 3 để bàn và quyết định các nội dung quan trọng: Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khóa XII; Quy chế làm...
Du lịch Hàn Quốc
tour du lịch nhật hàn
Tour Du Lịch Singapore
Tour Du Lịch Nga
du lịch sapa
du lịch hạ long
du lịch đà nẵng
du lịch phú quốc
du lịch quảng bình
du lịch nha trang
Dự báo thời tiết
THỜI TIẾT CÁC TỈNH
Hôm nay

22-25°C
29/04

21-26°C
30/04

21-30°C
Tỷ giá ngoại tệ
Loại
Mua vào
Bán ra
AUD
16882.99
17136.69
CAD
16840.17
17213.69
CHF
22942.11
23310.32
DKK
0
3457.11
EUR
25168.62
25469.95
GBP
31579.14
32085.96
HKD
2836.04
2893.11
INR
0
348.34
JPY
195.64
199.39
KRW
0
20.61
KWD
0
76569.94
MYR
0
5750.99
NOK
0
2735.61
RUB
0
368.88
SAR
0
6162.51
SEK
0
2779.11
SGD
16283.19
16610.85
THB
621.43
647.37
USD
22255
22325
Cập nhật:
 Vietcombank